TS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Phó trưởng bộ môn SHPT

TS. NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
Chức vụ: Phó trưởng Bộ môn Sinh học Phân tử
Học hàm:
Học vị: Tiến sĩ Sinh học                              
Chức danh nghiên cứu: Nghiên cứu viên chính
Điện thoại : 0984 020 936       Fax: (84-24) 37543196
E-mailnguyetha176@gmail.com, ntmnguyet5@mae.gov.vn

Quá trình công tác :
Từ năm 2002 đến nay: Bộ môn Sinh học Phân tử- Viện Di truyền Nông nghiệp
 
Các đề tài đã chủ trì:
1. Chọn tạo và phát triển các dòng/giống lúa chất lượng tích hợp đa gen kháng bệnh bạc lá, rầy nâu và đạo ôn bằng chỉ thị phân tử (MABC) (2023-2027) thuộc Đề án Phát triển Công nghiệp Sinh học ngành Nông nghiệp đến năm 2030
2. Nghiên cứu tích hợp đa gen kháng bệnh bạc lá, rầy nâu và đạo ôn cổ bông vào giống lúa chất lượng bằng chỉ thị phân tử (MABC) (2018-2020) thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp
3. Nghiên cứu áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống bông có chất lượng xơ tốt (2010-2013) thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp
 
Các đề tài đã tham gia:
1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử và chỉnh sửa hệ gen trong chọn tạo giống lúa năng suất, chất lượng, chống chịu sâu bệnh và bất lợi ngoại cảnh (2018-2020) thuộc Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia.
2. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử (Giai đoạn 2) (2017-2020) thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp.
3. Nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng BC15, BT7 cho các tỉnh phía Bắc (2015-2019) thuộc Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
4. Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phân tử phục vụ giám định, khai thác và phát triển sâm Ngọc linh (Panax vietnamensis) (2016-2018) Đề tài Độc lập cấp Nhà nước.
5. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử (2012-2015) thuộc Chương trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp.
 
Hợp tác Quốc tế
1. Dự án "Scalable research project of fungicide reduction using rice blast resistant breeding lines and the differential system of rice blast” (2022-2026) hợp tác với JIRCAS, Nhật Bản.
2. Dự án "Marker-Assisted Backcross Breeding to improve blast resistance in rice cultivars" (FO.AR 6237) (2013-2025) hợp tác với INTA, Argentina.
3. Dự án "Blast research network for stable rice production" (2012-2021) hợp tác với JIRCAS, Nhật Bản.

Các văn bằng sở hữu trí tuệ đã được cấp:
QĐ công bố lưu hành giống lúa SHPT3 cho các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên năm 2021
QĐ công bố lưu hành giống lúa HL5 cho các tỉnh phía Bắc năm 2021
QĐ công nhận chính thức giống lúa SHPT3 năm 2019
 
Các công trình công bố chủ yếu:
Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa triển vọng mang đa gen kháng sâu bệnh (bạc lá, đạo ôn và rầy nâu). Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 6, tập số 14. 2025
Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá, đạo ôn và rầy nâu của các dòng lúa mang đa gen kháng bằng phương pháp lây nhiễm nhân tạo. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 12. 2025
Nghiên cứu chọn tạo giống lúa AGI-5 chất lượng, tích hợp đa gen kháng sâu bệnh bằng công nghệ chỉ thị phân tử, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 7(158): 3-10. 2024
Nghiên cứu cải tiến tính kháng bệnh bạc lá, rầy nâu và đạo ôn cho giống lúa chất lượng Bắc thơm số 7 bằng chỉ thị phân tử (MABC). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 1(161): 96-104. 2024
A unique genetic variation with respect to blast (Pyricularia oryzae Cavara) resistance in rice (Oryza sativa L.) varieties in Vietnam, Breeding Science, 73: 193–203, Doi: 10.1270/jsbbs.22073. 2023
Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích gen trong giống lúa bằng kỹ thuật sinh học phân tử phục vụ xác định tính khác biệt trong khảo nghiệm DUS, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT 10 (2022): 3-16. 2022
Nghiên cứu xây dựng quy trình tích hợp đa gen kháng đa yếu tố vào giống lúa chất lượng bằng chỉ thị phân tử (MABC) Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 1: 3-12. 2021
Pathogenicity of blast isolates and genetic variation of resistance of rice in Vietnam, In: Applicable solutions against rice blast in Asia (Eds: Fukuta Y., Hasebe A., Kato M. and Yang R-Y.) Taipei, Taiwan: Food and Fertilizer Technology Center for the Asian and Pacific (FFTC). ISBN-978-986-99366-4-4: Chapter 3-5: 181-196. 2021
 Diversity and distribution of rice blast (Pyricularia oryzae Cavara) races in Vietnam, Plant Disease, 104: 381-387. 2020
Quantitative trait loci (QTLs) associated with drought tolerance in Vietnamese local rice (Oryza sativa L.), J. Fac. Agr., Kyushu Univ., 58(1):1-6. 2013
Genetic Diversity in Vietnamese Upland Rice Germplasm Revealed by SSR Markers, J. Fac. Agr., Kyushu Univ., 57 (2): 383–391. 2012
A set of near-isogenic lines of an Indica-type rice variety, CO 39 for blast resistance genes as differential varieties, Molecular Breeding, 27 (3): 357-373. 2011
Development of pyramided lines with two resistance genes, Pish and Pib, for blast disease (Magnaporthe grisea (Hebert) Barr.) in rice (Oryza sativa L.), Plant Breeding, 129 (6): 670–675. 2010.