GS.TS. Phạm Xuân Hội - Viện trưởng


GS.TS. Phạm Xuân Hội
Họ và tên: Phạm Xuân Hội.
Sinh năm: 1964 tại Diễn Châu – Nghệ An.
Chức vụ: Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp kiêm Giám đốc phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Công nghệ tế bào Thực vật.
Học hàm: Giáo sư.
Học vị: Tiến sỹ.
Chức danh nghiên cứu: Nghiên cứu viên cao cấp.
Điện thoại cơ quan:  0243 754  4712.
Emailxuanhoi.pham@gmail.com.

Quá trình công tác:
- Từ tháng 11/1986: cán bộ công nhân viên Viện Di truyền Nông nghiệp.
- Từ năm 1996 - 2001: học viên cao học và nghiên cứu sinh tại Trung tâm Kỹ thuật gen và Công nghệ Sinh học Quốc tế, New Delhi, Ấn Độ.
- Từ 2002 - 2004: nghiên cứu viên sau tiến sĩ tại Học viện Y học Karolinska, Stockholm, Thụy Điển.
- Từ năm 2005 - 2007: nghiên cứu viên sau tiến sĩ và cộng tác viên khoa học tại Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu Khoa học Nông nghiệp Nhật Bản.
- Từ tháng 12/2006: Phó phụ trách Bộ môn Bệnh học Phân tử - Viện Di truyền Nông nghiệp.
- Từ tháng 05/2008: Trưởng Bộ môn Bệnh học phân tử - Viện Di truyền Nông nghiệp.
- Từ tháng 10/2014 - 08/2017: Phó Viện trưởng kiêm trưởng Bộ môn Bệnh học Phân tử - Viện Di truyền Nông nghiệp.
- Từ tháng 09/2017 - nay: Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp.
- Từ tháng 03/2020 - nay: Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp kiêm Giám đốc phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Công nghệ tế bào Thực vật.
Các hướng nghiên cứu chính:
- Phân lập, nghiên cứu chức năng và tiềm năng ứng dụng các gen mã hóa enzym mở xoắn ADN/ARN (helicase) và nhân tố phiên mã (transcription factor) trong việc tạo ra các giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi môi trường như hạn, mặn, lạnh và nhiệt độ cao ở thực vật.
- Nghiên cứu và ứng dụng vi khuẩn nội sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh và kích thích sinh trưởng thực vật.
- Nghiên cứu phân lập, đặc điểm sinh học, tính độc, tính đa dạng di truyền và biện pháp phòng trừ sinh học nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư và tuyến trùng gây bệnh thối rễ trên cà phê.
- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán nấm sinh độc tố, nấm bệnh và virus trong nông nghiệp.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chỉnh sửa hệ gen cải tạo các tính trạng nông học quý trên các giống cây trồng nông nghiệp.
- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển các giống nấm ăn, nấm dược liệu có giá trị hàng hóa cao.
Kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học:
Đào tạo
Hướng dẫn 4 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ,  17 học viên cao học bảo vệ thành công  luận văn thạc sỹ, 35 sinh viên bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp đại học;
Nghiên cứu khoa học
Chủ trì và hoàn thành 04 đề tài NCKH cấp Nhà nước, 03 đề tài hợp tác Quốc tế, 01 đề tài cấp cơ sở và 4 đề tài nhánh thuộc đề tài cấp Nhà nước.
Tác giả và đồng tác giả của 165 công trình khoa học trong nước và quốc tế, trong đó có 20 công trình khoa học đăng trên tạp chí Quốc tế SCI/ SCIE.
Chủ biên 04 sách chuyên khảo và đồng tác giả 01 sách tham khảo thuộc Chương trình học liệu chất lượng cao Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả và đồng tác giả của 22 giống cây trồng, nấm ăn, nấm dược liệu.
Một số công trình khoa học tiêu biểu
 - Phuong Nguyen Duy, Dai Tran Lan, Hang Pham Thu, Huong Phung Thi Thu, Ha Nguyen Thanh, Ngoc Phuong Pham, Florence Auguy, Huong Bui Thi Thu, Tran Bao Manh, Sebastien Cunnac, Pham X. H.* (2021). Improved bacterial leaf blight disease resistance in the major elite Vietnamese rice cultivar TBR225 via editing of the OsSWEET14 promoter. PLOS ONE. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0255470.
- Hoang GT., Gantet P., Nguyen KH., Phung NTP., Ha LT., Nguyen TT., Pham X. H.* (2019). Genome-wide association mapping of leaf mass traits in a Vietnamese rice landrace panel. Plos one, https://doi.org/10.1371/journal.pone.0219274.
- Nguyen Duy Phuong, Narendra Tuteja, Phan Tuan Nghia, Pham X. H.* (2015) Identification and characterization of a stress inducible gene OsNLI-IF enhancing drought tolerance in transgenic tobacco. Current Science, Vol.109, No. 3: 541 – 551.
- Nguyen D. P., Pham X. H.* (2015), Isolation and characterization of a OsRap2.4A transcription factor and its expression in Arabidopsis for enhancing high salt and drought tolerance, Current Science, Vol. 108, No. 1:51 – 62.
- Farge G., Pham X. H., Gustafsson C. M. and Falkenberg M. (2007). The accessory subunit B of DNA polymerase {gamma} is required for mitochondrial replisome function. Nucleic Acids Res., 35(3):902-11.
Pham X. H., Farge G., Shi Y., Gaspary M., Gustafsson C. M. and Falkenberg M. (2006). Conserved sequence box II directs transcription termination and primer formation in mitochondria. J Biol Chem. 281(34):24647-52.
- Sanan-Mishra N., Pham X. H., Sopory S. K. and Tuteja N. (2005). Pea DNA helicase 45 overexpression in tobacco confers high salinity tolerance without affecting yield.  Proc. Natl. Acad. Sci. USA. 102, 509-514.
- Korhoren J. A., Pham X. H., Pellegrini M, and Falkenberg M, (2004). Reconstitution of a minimal mtDNA repliosome in vitro. EMBO. 23, 2423-2429.
Pham X. H., Tuteja N. (2002). Potent inhibition of DNA unwinding and ATPase activities of pea DNA helicase 45 by DNA-binding agents. Biochem. Biophys. Res. Commun. 294: 334-339.
Pham X. H., Reddy M. K., Ehtesham N. Z., Matta B., Tuteja N. (2000), A DNA helicase from Pisum sativum is homologous to initiation factor and stimulates topoisomerase I activities. Plant Journal 24(2): 219-229.