ThS. Nguyễn Thị Nhài

ThS. Nguyễn Thị Nhài
Học vị: Thạc sĩ Khoa học cây trồng                              
Chức danh nghiên cứu: Nghiên cứu viên
Điện thoại : 0988 809 221; CQ: 0243 748 0835            ;  Fax: (84-24) 37543196
E-mail:  nguyennhai261086@gmail.com
Quá trình công tác :
Từ năm 2008 đến nay: Bộ môn Sinh học Phân tử- Viện Di truyền Nông nghiệp
Các đề tài đã tham gia:
1. Nghiên cứu kỹ thuật chiếu xạ tia gamma kết hợp với công nghệ sinh học tạo vật liệu khởi đầu cho chọn tạo giống lúa.(2012-2015)
2. Nghiên cứu áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống bông có chất lượng xơ tốt (2010-2013).
3. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử (2012-2015).
4. Blast research network for stable rice production (2012-2021)   
5. Nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng BC15, BT7 cho các tỉnh phía Bắc (2015-2019)
6. Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phân tử phục vụ giám định, khai thác và phát triển giống Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis). (2016 - 2019)
9. Tách chiết ADN và đánh giá nhân tạo khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của tập đoàn công tác (bao gồm các dòng/giống lúa địa phương và nhập nội từ IRRI) phục vụ chọn tạo giống lúa chất lượng cao, chống chịu các điều kiện bất lợi (2016-2017) Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.   
Các công trình công bố chủ yếu:
1. Phân tích và xác định các chỉ thị phân tử đa hình phục vụ lập bản đồ các nhóm liên kết genome và xác định vị trí gen kháng bệnh xanh lùn ở cây bông cỏ (Gossypium arboreum L.). Tạp chí Công nghệ Sinh học (2010), số 8(1): 69-74. 2010
2. Đánh giá đa dạng di truyền các giống bông (Gossypium spp.) tứ bội phục vụ nghiên cứu chọn tạo giống bông chất lượng xơ tốt       . Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam (2010), số 6(19): 58-63. 2010
3. Xây dựng bản đồ các nhóm liên kết genome cây bông cỏ (G. Arboreum L.) phục vụ nghiên cứu chọn giống bông vải kháng bệnh xanh lùn bằng chỉ thị phân tử. Kết quả nghiên cứu và khoa học công nghệ 2006-2010, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, pp 581-585. 2010
4. Đánh giá khả năng kết hợp và ưu thế lai về tính trạng năng suất và chất lượng xơ của các con lai khác loài giữa bông luồi (Gossypium hirsutum L.) và bông hải đảo (Gossypium barbadense L.). Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam (2013), số 2 (41): 89-96. 2013
5. Nghiên cứu áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống bông có chất lượng xơ tốt. Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ nhất (2013), VAAS, 575-582. 2013
6. Chọn lọc những nguồn gen triển vọng phục vụ công tác chọn tạo giống bông năng suất cao, chất lượng xơ tốt tại Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT (2013), chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi tập 2, tháng 12/2013: 240-247.
7. Phân tích sai khác di truyền của các dòng lúa đột biến sử dụng chỉ thị phân tử SSR. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam (2015), số 6.
8. Sàng lọc chỉ thị phân tử liên kết gen kháng bệnh đạo ôn phục vụ chọn giống dựa vào chỉ thị phân tử (MAS) tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam (2016) - Số 3(64): 3-7.
9. Sàng lọc chỉ thị phân tử liên kết gen định mùi thơm fgr để ứng dụng trong chọn tạo giống lúa thơm tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam (2017), 4 (77): 9-13.
10. Xác định gen kháng bệnh bạc lá Xa21 và đánh giá kiểu hình tính kháng của các dòng lúa Bắc Thơm kháng bạc lá. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 12, tr. 20-26. 2017
11. Khảo sát khả năng kháng bệnh bạc lá và rầy nâu của tập đoàn lúa địa phương Việt Nam tạo nguồn vật liệu khởi đầu     . Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam (2018) - Số 2(87): 41-45.