Phòng giám định sinh vật và sản phẩm biến đổi gen

PHÒNG GIÁM ĐỊNH SINH VẬT VÀ SẢN PHẨM BIẾN ĐỔI GEN
  1. Giới thiệu chung
Địa điểm trụ sở chính:Tầng 8- Viện Di truyền Nông nghiệp, Đường Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm,Hà Nội
Điện thoại:+84 024 37543196                Fax: +84 024 37543196Mobile: 0988397816
Email: cucchi04@gmail.com                 Website:  www.agi.gov.vn
  1. Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng:
  • Phòng Giám định Sinh vật và Sản phẩm Biến đổi gen (sau đây gọi tắt là Phòng) được thành lập theo Quyết định số 1486/QD-BNN-TCCB ngày 04/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,có chức năng giám định, đánh giá, nghiên cứu phát triển phương pháp, quy trình về sinh vật biến đổi gen và sản phẩm sinh vật biến đổi gen
  • Phòng được Văn phòng Công nhận Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO/IEC 17025 về lĩnh vực thử nghiệm VILAS926.
  • Phòng là đơn vị duy nhất trên cả nước được chỉ định là phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực: Thực phẩm, thức ăn chăn nuôi biến đổi gen. Mã số cơ sở kiểm nghiệm: LAS – NN34.
  • Phòng được Bộ Khoa học Công nghệ công nhận và cấp Giấy chứng nhận Phòng thí nghiệm đủ điều kiện nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen:
  • Phân tích và phát hiện sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
  • Nghiên cứu đánh giá, kiểm định tiêu chuẩn chất lượng, rủi ro an toàn sinh học sinh vật biến đổi gen.
  • Nghiên cứu chuyển gen, biểu hiện và chức năng DNA gen chuyển của sinh vật chuyển gen.
Nhiệm vụ:
  • Giám định, kiểm nghiệm, đánh giá sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen theo quy định của pháp luật.
  • Nghiên cứu phát triển phương pháp xác định sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
  • Thực hiện tư vấn, dịch vụ phân tích, đánh giá về sinh vật và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen phù hợp với năng lực chuyên môn của Phòng và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị đã được đầu tư theo quy định pháp luật.
  • Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tập huấn, đào tạo, hợp tác quốc tế về đánh giá sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen theo quy định.
  •  Đánh giá, kiểm tra các gen kháng/chống chịu trong các giống mới (Lúa, ngô, đậu tương chè, cà phê, điều, tiêu, bông, mía, các cây dược liệu...)
  • Đánh giá định danh loài thực vật bằng ADN ty thể.
  • Đào tạo về lĩnh vực ISO/IEC17025 và các phương pháp thử nghiệm biến đổi gen
  • Cung cấp so sánh liên phòng, mẫu chuẩn về lĩnh vực thử nghiệm biến đổi gen.
Cho đến nay, đã có 34 chỉ tiêu phân tích định tính, định lượng lĩnh vực thử nghiệm biến đổi gen được công nhận ISO/IEC 17025:2007 và áp dụng tại Phòng, bao gồm các phương pháp chuẩn Châu Âu sau:
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - promoter CaMV35S. 
  •  
Phát hiệnbiến đổi gen – TNOS.
  •  
Phát hiện biến đổi gen - gen BAR.
  •  
Phát hiện biến đổi gen - gen CRY 1Ab/Ac. 
  •  
Phát hiện biến đổi gen – các gen CTP2-CP4EPSPS. 
  •  
Phát hiện biến đổi gen - promoter FMV.
  •  
Phát hiện biến đổi gen - gen PAT.
  •  
Phát hiện biến đổi gen - gen tổng hợp Cry1A(b).
  •  
Phát hiện biến đổi gen - gen neomycin phosphotransferase II.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - GA21.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - NK603.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON89034.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - Bt11.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MIR162.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON810.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - T25.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - TC1507.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON87427.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON87460.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON88017.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – SYN5307.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – MIR604.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – DAS40278-9.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON89788.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON87701.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - GTS 40-3-2.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON87705.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen - MON87708.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – A5547-127.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – A2704-12.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – MON87769.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – CV127.
  •  
Phát hiện và định lượng biến đổi gen – DAS44406-6.
  •  
Phát hiện biến đổi gen - LLRICE62.
 
  1. Cơ cấu tổ chức
  • Lãnh đạo Phòng:
 
 
Trưởng phòng: PGS.TS. Lưu Minh Cúc
 
Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 6 cán bộ, gồm 4 cán bộ biên chế và 2 cán bộ hợp đồng. Trong đó có 01 Tiến sĩ, 4 thạc sĩ, 01 kỹ sư.
 
  1. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
  1. Các kết quả nghiên cứu khoa học:Các đề tài, dự án:
 
  1. Xây dựng các phương pháp xác định (định tính và định lượng) sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen đạt Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC17025. 2017-2019.
  2. Tăng cường năng lực giám định, khảo nghiệm và quản lý rủi ro cây trồng và sản phẩm biến đổi gen 2012-2016.
  3. Tạo giống lúa chịu ngập chìm và mặn thích nghi với điều kiện nước biển dâng cho các vùng đồng bằng ven biển Việt Nam 2010 - 2016 .
  4. Xây dựng quy trình xác định tính khác biệt của giống lúa bằng sinh học phân tử hỗ trợ cho khảo nghiệm DUS. 2010 - 2012.
  5. Chọn tạo giống lạc kháng bệnh đốm muộn bằng chỉ thị phân tử (2012-2015)
  6. Chọn giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng công nghệ chỉ thị phân tử. Pha 1: 2007-2010; Pha 2: 2011-2012.
  7. Sản xuất thử giống lúa thuần kháng rầy nâu KR1 cho các tỉnh phía bắc. 2014-2016.
  8. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng chỉ thị phân tử ADN trong chọn giống Bạch đàn uro (Eucalyptus urophylla ST.  Blake). 2007-2011.
  9. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong việc tạo dòng giống bố mẹ phục vụ cho chọn giống lúa lai siêu cao sản ở Việt Nam. 2007-2010.
  10. Strengthening Institutional Capacity in the Production of Improved Forest Tree Germplasm in Vietnam through Application of Molecular Genetics Technology.CARD Project. Australia. 2000-2003.
  11. Molecular analysis of rice blast fungus populations in Vietnam, funded by The Rockefeller Foundation. 2000-2005.
  12. Mapping of brown planthopper resistance genes for the use in rice breeding", funded by ICGEB. 2000-2004.
   2.   Các công trình tiêu biểu:
  1. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp MABC trong chọn tạo giống lúa chịu ngập AS996. (2017). Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam, Số 3 (76). Tr. 3-8.
  2. Đánh giá đặc tính nông sinh học và năng suất của một số dòng/giống lúa chịu ngập, mặn tại Bạc Liêu. (2017). Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam. Số 8 (81). Tr. 16-20. 
  3. Đánh giá tính kháng sâu bệnh của giống lúa KR1. (2017). Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam. Số 9 (82). Tr. 26-31.
  4. Thẩm định một số phương pháp tách chiết ADN cho phát hiện biến đổi gen. (2017).  Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam. Số 9 (82).
  5. Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa kháng rầy nâu KR1. (2017). Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam. Số 10 (83). Tr. 47-53.
  6. Kết quả đánh giá,  khảo nghiệm giống lúa DMV58. (2017). Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam. Số 10 (83). Tr. 42-47.
  7. Đánh giá giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của các phương pháp định tính, định lượng biến đổi gen. (2017). Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam. Số 10 (83). Tr. 37-42.
  8. Một số vấn đề về hiện trạng và xu hướng của Công nghệ sinh học- cây trồng biến đổi gen. (2017). Tạp chí Khoa học Công nghệ - Sở khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương. Số 4 (8-2017). Tr. 15-16.
  9. Nghiên cứu đánh giá khả năng phát tán vào môi trường của ngô biến đổi gen tại Việt Nam. (2016). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 6. 20-26.
  10. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lạc kháng bệnh đốm lá muộn. (2016). Hội thảo quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ 2. Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 494-501.
  11. Breeding for Salinity Tolerance Rice Variety in Vietnam. (2015). Available online http://www.ijat-aatsea.com .Journal of Agricultural Technology. Page. 2263-2272.
  12. Chọn tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu cho các tỉnh phía Bắc. (2015). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Chuyên đề Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghẹ sinh học trong Nông nghiệp, tr. 3-10.
  13. Ứng dụng chỉ thị phân tử và lai hồi giao(MABC) trong chọn tạo giống lúa chịu mặn, (2015). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Chuyên đề giống cây trồng vật nuôi. Tập 1 tháng 6/2015. Tr. 69-76.
  14. Kết quả nghiên cứu đánh giá một số dòng AS 996 chịu ngập được chọn tạo bằng phương pháp MABC, (2014). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Chuyên đề giống cây trồng vật nuôi. Tập 1 tháng 6/2014. Tr. 60-67.
  15. Introgression the SALTOL into Q5DB - the Elite Variety of Viettnam Using Marker –Assisted-Selection (MAS), (2013). American Journal of BioScience . Vol.1, No.4, November 2013.
  16. Phân tích quan hệ di truyền một số giống lạc bằng chỉ thị phân tử SSR. (2013). Tạp chí khoa học và Công nghệ Việt Nam. Số 2 (41). Tr. 38-43.
  17. Phân tích quan hệ di truyền một số giống lúa đặc sản, chất lượng, trồng phổ biến ở Việt Nam bằng chỉ thị phân tử SSR. (2013). Tạp chí Sinh học. Tập 35, số 3. Tr. 348-356.
  18. Ứng dụng công nghệ sinh học trong xác định tính đồng nhất, tính khác biệt và tính ổn định của lúa phục vụ cho khảo nghiệm DUS. (2013). Hội thảo quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ nhất. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr. 248-254.
  19. Chọn tạo giống lúa chịu mặn và chịu ngập bằng công nghệ chỉ thị phân tử. (2013). Hội thảo quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ nhất. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr. 1282-1285
  20. Xây dựng  Ngân hàng dữ liệu SSR của 180 giống lúa địa phương và trồng phổ biến ở Việt Nam. (2013). Hội nghị khoa học Công nghệ Sinh học toàn quốc. NXB. Khoa học tự nhiên và Công nghệ.Tr. 710-714.
  21. Tăng cường tính chịu mặn của giống lúa AS996 bằng phương pháp chỉ thị phân tử và lai hồi giao (MABC). (2013). Hội nghị khoa học Công nghệ Sinh học toàn quốc. NXB. Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Tr. 857-861.
  22. Xây dựng quy trình xác định tính khác biệt của giống lúa bằng sinh học phân tử hỗ trợ cho khảo nghiệm DUS. (2012). Kỷ yếu hội thảo quốc gia công nghệ sinh học trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật. NXB. Nông nghiệp. Tr. 144-147.
  23. Kết quả nghiên cứu giống lúa kháng rầy nâu bằng chỉ thị phân tử.(2012). Hội thảo quốc tế: Định hướng nghiên cứu lúa thích ứng biến đổi khí hậu. NXB. Nông nghiệp. Tr. 261-268.
  24. Moclecular breeding of rice for enhanced tolerance to salinity. (2012). Hội thảo quốc tế: Định hướng nghiên cứu lúa thích ứng biến đổi khí hậu. NXB. Nông nghiệp. Tr. 85-94.
  25. Application of molecular breeding to improve submergence tolerance into some Vietnamese elite rice varieties. (2012). Hội thảo quốc tế: Định hướng nghiên cứu lúa thích ứng biến đổi khí hậu. NXB. Nông nghiệp . Tr. 179-188.
  26. Application of marker assisted backcrossing in rice breeding to adapt with climate change in Vietnam. (2012). Hội thảo quốc tế: Định hướng nghiên cứu lúa thích ứng biến đổi khí hậu.  NXB Nông nghiệp. Tr. 189-192.
  27. MABC in rice breeding for submergence tolerance in VietNam. (2012). Science MED. Vol.3, No. 3. 2012. Tr. 211-214.
  28. Application of Marker Assisted Backcrossing to Introgress the Submergence Tolerance QTL Sub1 in to the Vietnam Elite Rice Variety – AS996. (2012). American Journal of Plant Sciences, Vol. 3. Tr. 189-192.
  29. Introgression the Salinity Tolerance QTLs Saltol into AS996, the Elite Rice Vairety of Vietnam. (2012). American Journal of Plant Sciences. Vol. 3, No.7, 2012. Tr. 981-987.
  30. Xây dựng bộ chỉ thị phân tử đặc hiệu để đánh giá , phân biệt các giống lúa hỗ trợ cho khảo nghiệm DUS. (2012). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 190 năm 2012. Tr. 33-44.
  31. Tách dòng gen liên quan đến sinh tổng hợp Lignin (CCR và CAD2) cho Bạch Đàn URô( Eucalyptus  Uophylla). (2010).Tạp chí khoa học Lâm Nghiệp. Số đặc biệt kỷ niệm 20 năm thành lập Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng. Tr. 1443-1450.
  32. Khảo sát đa dạng di truyền một số giống lúa nếp bằng chỉ thị phân tử SSR. (2010). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt nam. Số 6 (19) năm 2010. Tr. 2-7.
  33. Chỉ thị phân tử trợ giúp trong chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu. (2010). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt nam. Số 6(19) năm 2010. 1Tr. 1-17.
  34. Thiết lập bản đồ phân tử QTL quy định tính kháng bệnh đốm lá muộn ở lạc. (Arachis hypogaea L.). (2009). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 134. Tr. 16-21.
  35. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống lúa kháng rầy nâu. (2009). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 136. Tr. 9-13.
  36. Di truyền tính kháng bệnh đốm lá muộn (late leaf spot) trên cây lạc (Arachis hypogaea L.). (2008).Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 6. 7-11. Isolation and characterization of novel microsatellite markers and their application for diversity assessment in cultivated groundnut (Arachis hypogaea). (2008). BMC Plant Biol. 2008 May 15;8:55. doi: 10.1186/1471-2229-8-55.
  37. Tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng công nghệ chỉ thị phân tử, (2008). Kết quả khoa học Công nghệ năm 2008. Nhà Xuất bản Nông nghiệp. Tr. 339-346
  38. Thiết kế mồi vi vệ tinh (SSR primers) để phục vụ cho các nghiên cứu di truyền trên cây lạc (Arachis hypogaea L.). (2007). Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam. Số 2 (3). Tr. 71-74.
  39. Application of a closely links molecular marker in rice breeding for brown planthopper resistance. (2004). Tạp chí Thông tin công nghệ sinh học ứng dụng. Số 3+4. Tr. 1-7. 
  40. Ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết gần trong chọn giống lúa kháng rầy nâu. (2001).Tạp chí Thông tin Công nghệ sinh học ứng dụng. Tr 34-39.
  41. Lập bản đồ phân tử gen kháng rầy nâu ở giống lúa CR 203, sử dụng chỉ thị vi vệ tinh. (2001). Tạp chí Thông tin Công nghệ sinh học Ứng dụng. Tr. 29-34.
  42. Phân tích di truyền tính kháng rầy nâu của các dòng lúa DG5 và GC9, (2001). Tạp chí Thông tin Công nghệ sinh học Ứng dụng.Số 2 năm 2001. Tr. 20-24.
  43. So sánh khoảng cách di truyền của một số giống đậu tương trên cơ sở AND và một số đặc tính nông sinh học (2001). Tạp chí Thông tin Công nghệ sinh học ứng dụng. Tr. 31-35.
  44. Nghiên cứu đa dạng di truyền một số giống đậu tương bằng phương pháp AFLP. (2001).Tạp chí Thông tin Công nghệ sinh học ứng dụng. Tr. 26-30.
  45. Contribution of seedling vigour and anoxia/ hypoxia-responsive genes to submergence tolerance in Vietnamese lowland rice (Oryza sativa L. Biotechnology & Biotechnological Equipment (2016).
  46. Nghiên cứu xác định các chỉ thị sao chép có trình tự đơn giản (marker SSR) nhận dạng một số giống lúa bản địa Việt Nam chịu ngập ở giai đoạn nảy mầm. Tạp chí khoa học công nghệ và Nông nghiệp Việt nam (2015).
  47. Nghiên cứu đa dạng kiểu hình và các marker phân tử/gen liên kết với tính trạng sức sống cây con chịu ngập ở giai đoạn nảy mầm của tập đoàn giống lúa bản địa Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(2015).
  48. Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống lúa BT13- Tạp chí khoa học công nghệ số 12/2009,  tr. 08-10.
  49. Kết quả nghiên cứu và chọn tạo giống lúa PB53 cho các tỉnh vùng núi phía Bắc -Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 12/2015.
 
3.Sách tham khảo, giáo trình đã viết:
1. Ứng dụng chỉ thị phân tử tích hợp Gen/QTLs trong cải tiến giống lúa. Sách tham khảo. Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. Giáo trình Sinh học Phân tử. Trường Đại học Hùng Vương.

Khen thưởng:
  •  
Hình thức khen thưởng Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
  1.  
Tập thể xuất sắc Số 37/QĐ-KHNN-TĐ, ngày 18/1/2017của Giám đốc viện VAAS
  1.  
Tập thể tiên tiến, xuất sắc Số 35/QĐ-KHNN-TĐ, ngày 18/1/2017của Giám đốc viện VAAS
  1.  
Tập thể xuất sắc