Bộ môn Sinh Học Phân Tử

1. Giới thiệu chung
 
- Địa điểm trụ sở chính: Viện Di truyền Nông nghiệp, Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm,
Hà Nội
- Điện thoại:           +84 4 37480871/ +84 4 37480835
- Fax:                     +84 4 37543196                                
- E-mail:                 sinhhocphantu-vdt@googlegroups.com
 
2. Chức năng, nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, xác định và lập bản đồ phân tử các QTL/gen liên kết tính trạng nông sinh học, yếu tố cấu thành năng suất, tính kháng một số tác nhân sinh học và phi sinh học ở một số giống cây trồng quan trọng (lúa, đậu tương, lạc, bông, cây dùng làm năng lượng sinh học, cây dược liệu...)
- Ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử kết hợp các phương pháp lai tạo và chọn giống truyền thống để chọn tạo giống cây trồng mới với những đặc tính mong muốn.
- Nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến, mới của thế giới trong lĩnh vực sinh học phân tử .
- Nghiên cứu genome học chức năng của một số gen có giá trị kinh tế ở một số cây trồng.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu phát triển sâm Việt Nam: Thu thập và bảo tồn nguồn gen sâm Việt Nam bằng công nghệ In vitro; Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống sâm Ngọc Linh, sâm Vũ Diệp, sâm Lai Châu… bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào; Thiết kế bộ chỉ thị phân tử sử dụng giám định, tuyển chọn và phát triển giống Sâm Ngọc Linh.
3. Cơ cấu tổ chức:
 - Lãnh đạo bộ môn:
Trưởng bộ môn Phó trưởng Bộ môn
PGS.TS. Lê Hùng Lĩnh TS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Email: lehunglinhbio@gmail.com Email: nguyetha176@gmail.com
 
 Tổng số CBCNV 17 cán bộ, gồm 8 cán bộ biên chế và 9cán bộ hợp đồng. Trong đó có 3Tiến sĩ, 6 Thạc sĩ, 8 cán bộ là kỹ sư, cử nhân chuyên ngành công nghệ sinh học, nông học.  
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Các kết quả nghiên cứu khoa học
* Các đề tài dự án trong 10 năm trở lại đây
1.1. Tiểu dự án “Nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ genom học (Genomics-Assisted Breeding-GAB) và công nghệ chọn giống ứng dụng chỉ thị phân tử (Marker-Assisted Backcrossing-MABC) để chọn tạo các giống lúa kháng đa yếu tố ứng phó với biến đổi khí hậu”(2017 - 2020)
1.2. Dự án : “Nghiên cứu bệnh đạo ôn phục vụ sản xuất lúa bền vững” hợp tác với Nhật Bản. (2012-2021)
1.3. Nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng BC15, BT7 cho các tỉnh phía Bắc. (2015-2019)
1.4. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học trong chọn tạo giống lúa chịu mặn ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam. (2017 - 2020)
1.5. Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phân tử phục vụ giám định, khai thác và phát triển giống Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis). (2016 - 2019)
1.6. Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết với các tính trạng cấu thành năng suất tạo giống lúa thuần siêu năng suất. Đã hoàn thành  năm 2015.
1.7. Tạo giống lúa chịu ngập chìm và mặn thích nghi với điều kiện nước biển dâng cho các vùng đồng bằng ven biển Việt Nam. Đã hoàn thành  năm 2015.
1.8. Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết với tính trạng tăng số hạt trên bông để tạo giống lúa thuần cao sản. (2011-2015)
1.9. Nghiên cứu áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống bông có chất lượng xơ tốt. Đã hoàn thành năm 2013.
1.10. Hợp tác nghiên cứu phát triển nguồn gen lúa bản địa với Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Đã hoàn thành năm 2012.
1.11. Xây dựng quy trình xác định tính khác biệt của giống lúa bằng sinh học phân tử hỗ trợ cho khảo nghiệm DUS. Đã hoàn thành năm 2012.
1.12. Chọn tạo giống lúa thuần kháng rầy bằng công nghệ chỉ thị phân tử. Đã hoàn thành năm 2012
1.13. Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển giống lúa thuần năng suất cao chống chịu bạc lá cho các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc. Đã hoàn thành năm 2012.
1.14. Chọn tạo giống lúa thuần kháng bệnh bạc lá bằng công nghệ chỉ thị phân tử. Đã hoàn thành năm 2011.
1.15. Ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống bông kháng bệnh xanh lùn. Đã hoàn thành năm 2011.
1.16. Nhiệm vụ thường xuyên: “Tách chiết ADN và đánh giá nhân tạo khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của tập đoàn công tác (bao gồm các dòng/giống lúa địa phương và nhập nội từ IRRI) phục vụ chọn tạo giống lúa chất lượng cao, chống chịu các điều kiện bất lợi”
1.17. Nhiệm vụ “Xác định sự có mặt của các gen kháng bạc lá trong các giống lúa”.
* Công trình tiêu biểu:
1. Function of the evolutionarily conserved plant methionine-S-sulfoxide reductase without catalytic residue. Protoplasma 2018.
2. Nghiên cứu cơ chế tiến hóa của họ gene mã hóa tiểu phần Nuclear factor-YA ở cam ngọt (Citrus sinensis). Tạp chí Khoa học Công nghệ và Nông nghiệp Việt Nam, 2018: 2(87) trang 3-6.
3. Khảo sát khả năng kháng bệnh bạc lá và rầy nâu của tập đoàn lúa địa phương Việt Nam tạo nguồn vật liệu khởi đầu. Tạp chí Khoa học Công nghệ và Nông nghiệp Việt Nam, 2018: 2(87) trang 41-45.
4. Đánh giá hiệu quả của giống lúa cải tiến SHPT2 trong điều kiện ngập tại đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Khoa học Công nghệ và Nông nghiệp Việt Nam, 2018: 2(87) trang 76-79.
5. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm ure và mật độ cấy đến sinh trưởng và phát triển của giống lúa chịu ngập SHPT3. Tạp chí Khoa học Công nghệ và Nông nghiệp Việt Nam, 2018: 2(87) trang 26-29.
6. Phân biệt thật - giả dược liệu sâm Ngọc Linh: Kinh nghiệm từ nghiên cứu giám định sâm trên thế giới. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Việt Nam 2018: 3(708) trang 30-33.
7. Sàng lọc chỉ thị phân tử liên kết gen quy định mùi thơm fgr để ứng dụng trong chọn tạo giống lúa thơm tại Việt Nam. Tạp chí khoa học công nghệ nông nghiệp Việt Nam 2017, 4: 9-13.
8. Xác định gen kháng bệnh bạc lá Xa21 và đánh giá kiểu hình tính kháng của các dòng lúa Bắc Thơm kháng bạc lá. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT 2017, 12, tr. 20-26.
9. Nghiên cứu quá trình tạo phôi vô tính từ mô sẹo trong nuôi cấy in vitro sâm Lai Châu (Panax vietnamensis var.fuscidiscus). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam 2017, số 2(75), trang 76-80.
10. Nghiên cứu quá trình phát sinh phôi soma từ mô củ cây sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam 2017, số 2(75), trang 72-76.
11. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và đánh giá mức độ chịu mặn của giống lúa nhận gen chịu mặn Saltol ở giai đoạn nảy mầm và cây con. Tạp chí sinh học 2016, số 2(38), tr 214 – 219.
12. Nghiên cứu xác định môi trường nuôi cấy in vitro tạo cây nhân sâm Panax ginseng C.A. Meyer. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 2016,tập 19, trang 51-54.
13. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành mô sẹo trong nuôi cấy In vitro cây sâm Lai Châu (Panax vietnamensis var.fuscidiscus). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam 2016 số 11(72), trang 87-92.
14. Application of MABC for introgression of genes/QTL into elite plant variety. Vegetable breeding and seed production, Collection of scientific papers 2015, Issue 46, pp 302 – 309.
15. Kết quả khảo nghiệm giống lúa Khang dân 18-Sub1 chịu ngập tại một số tỉnh phía Bắc. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam 2015, số 7, ISSN: 1859-1558, tr 19 – 23.
16. Kết quả đánh giá và khảo nghiệm giống lúa triển vọng kháng bệnh bạc lá DT82. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam 2015, 7 (60), tr. 30- 36.
17. Thu thập đánh giá và phân loại nòi nấm bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae Cavara) ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT 2015, 9, tr. 20-26.
18. Xác định cá thể lúa mang gien SUB1 và đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa được phát triển từ những cá thể được mang gien SUB1. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT 2014, kỳ 2 - tháng 7/2014: 8 – 13.
19. Ứng dụng các phương pháp công nghệ sinh học trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT 2014, 11, tr. 18-23.
20. Fine mapping of a QTL for the number of spikelets per panicle by using near-isogenic lines derived from an interspecific cross between Oryza sativa and Oryza minuta. Plant Breeding 2013, Vol. 132, 70-76.
21. Ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết với các gen Xa7, Xa21 để tạo vật liệu khởi đầu phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam 2013, 2 (41), tr. 3- 9.
22. Application of marker assisted backcrossing to improve submergence and salinity tolerance into Bacthom 7. ScienceMED 2012, Vol. 3, 3.2012, 251-257.
23. Molecular Breeding to Improve Salt Tolerance of Rice (Oryza sativa L.) in the Red River Delta of Vietnam. International Journal of Plant Genomics 2012, 949038, 9.
24. Genetic Diversity in Vietnamese Upland Rice Germplasm Revealed by SSR Markers. J. Fac. Agr., Kyushu Univ., 2012: 57 (2), 383–391.
25. A set of near-isogenic lines of Indica-type rice variety CO 39 as differential varieties for blast resistance. Molecular Breeding 2011, 27(3), pp.357-373.
26. Development of pyramided lines with two resistance genes, Pish and Pib, for blast disease (Magnaporthe oryzae B. Couch) in rice (Oryza sativa L.). Plant Breeding 2010, 129 (6), pp. 670–675.
27. Introgression of a quantitative trait locus for spikelets per panicle from Oryza minuta to the O. sativa cultivar Hwaseongbyeo (2008). Plant breeding 127: 262-267.
28. Mapping quantitative trait loci for heading date and awn length using an advanced backcross line from a cross between Oryza sativa and O. minuta (2006). Breeding Science 56:341—349.
Chọn tạo giống: 
- 02 giống lúa được công nhận giống chính thức: Giống lúa kháng bạc lá DT57,giống lúa kháng rầy nâu KR.
- 04 giống lúa được công nhận sản xuất thử: giống lúa chịu ngập SHPT3; lúa chịu ngập SHPT2, giống lúa chịu mặn OM22, giống lúa DTR667.
- 01 Quy trình chọn tạo giống lúa thuần chống chịu ngập, mặn bằng phương pháp chỉ thị phân tử và lai trở lại (MABC).
* Sách tham khảo:
1. Lê Hùng Lĩnh, Lưu Minh Cúc. (2016). Ứng dụng chỉ thị phân tử tích hợp Gen/QTLs trong cải tiến giống lúa. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2016.
2.Phùng Tôn Quyền, Đồng Kim Cúc, Lê Hùng Lĩnh. (2017). Giáo trình Di truyền học. Nhà xuất bản bách khoa Hà Nội, 2017.
* Khen thưởng:
Năm Hình thức khen thưởng Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
2011 Tập thể lao động xuất sắc Số 613/QĐ-KHNN-TĐ ngày 09/04/2012 của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
2012 Bằng khen của Bộ trưởng Số 1432/ QĐ-BNN-TCCB ngày 18/06/2012 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT
2013 Bằng khen của Bộ trưởng Số 1446/ QĐ-BNN-TCCB ngày 27/06/2014 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT
2014 Tập thể lao động xuất sắc Số 113/QĐ-KHNN-TĐ ngày  21/01/2015 của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
2015 Bằng khen của Bộ trưởng Số 4613/ QĐ-BNN-TCCB ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT
2016
 
Tập thể lao động xuất sắc Số 35/QĐ-KHNN-TĐ ngày 18/01/2017 của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
2017 Tập thể lao động xuất sắc Số 59/QĐ-KHNN-TĐ ngày 26/01/2018 của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam