TS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Phó trưởng bộ môn SHPT

TS. NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
Chức vụ: Phó trưởng Bộ môn Sinh học Phân tử
Học hàm:
Học vị: Tiến sĩ Sinh học                              
Chức danh nghiên cứu: Nghiên cứu viên chính
Điện thoại : 0984 020 936; CQ: 0243 748 0835            ;  Fax: (84-24) 37543196
E-mailnguyetha176@gmail.com
Quá trình công tác :
Từ năm 2002 đến nay: Bộ môn Sinh học Phân tử- Viện Di truyền Nông nghiệp
Các đề tài đã tham gia:
1. Nghiên cứu áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống bông có chất lượng xơ tốt (2010-2013).
2. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử (2012-2015).
3. Blast research network for stable rice production (2012-2021)   
4. Nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng BC15, BT7 cho các tỉnh phía Bắc (2015-2019)
5. Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phân tử phục vụ giám định, khai thác và phát triển giống Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis). (2016 - 2019)
6. Tách chiết ADN và đánh giá nhân tạo khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của tập đoàn công tác (bao gồm các dòng/giống lúa địa phương và nhập nội từ IRRI) phục vụ chọn tạo giống lúa chất lượng cao, chống chịu các điều kiện bất lợi (2016-2017) Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
Các văn bằng sở hữu trí tuệ đã được cấp:
Quyết định công nhận giống lúa sản xuất thử SHPT2 năm 2017
Các giải thưởng khoa học, công nghệ
Các công trình công bố chủ yếu:
1. Development of pyramided lines with two resistance genes, Pish and Pib, for blast disease (Magnaporthe oryzae B. Couch) in rice (Oryza sativa L.). Plant Breeding, 129 (6), pp. 670–675.
2. A set of near-isogenic lines of Indica-type rice variety CO 39 as differential varieties for blast resistance. Molecular Breeding, 27(3), pp.357-373.
3. Genetic Diversity in Vietnamese Upland Rice Germplasm Revealed by SSR Markers. J. Fac. Agr., Kyushu Univ., 57 (2), 383–391.
4. Ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết với các gen Xa7, Xa21 để tạo vật liệu khởi đầu phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2 (41): 3-9.
5. Ứng dụng các phương pháp công nghệ sinh học trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 11, tr. 18-23.
6. Thu thập đánh giá và phân loại nòi nấm bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae Cavara) ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 9, tr. 20-26.
7. Kết quả đánh giá và khảo nghiệm giống lúa triển vọng kháng bệnh bạc lá DT82. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 7 (60), tr. 30- 36.
8. Xác định gen kháng bệnh bạc lá Xa21 và đánh giá kiểu hình tính kháng của các dòng lúa Bắc Thơm kháng bạc lá. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 12, tr. 20-26.
9. Sàng lọc chỉ thị phân tử liên kết gen quy định mùi thơm fgr để ứng dụng trong chọn tạo giống lúa thơm tại Việt Nam. Tạp chí khoa học công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 4: 9-13