Giới thiệu chung Bộ môn Đột biến và Ưu thế lai

BỘ MÔN ĐỘT BIẾN VÀ ƯU THẾ LAI
 
 
 I. Giới thiệu về Bộ môn Đột biến và Ưu thế lai
 1. Giới thiệu chung
- Địa chỉ: Tầng 5, Viện Di truyền Nông nghiệp, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 84.37481095;                       Fax: 0438364315
Email:leducthao@agi.vaas.vn
- Quá trình thành lập và phát triển: Bộ môn Đột biến và ưu thế lai được thành lập năm 2006 trên cơ sở 3 đơn vị thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp:
+ Bộ môn Di truyền và Công nghệ lúa lai
+ Trung tâm Hoa cây cảnh
+ Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ
- Những đặc điểm chính của đơn vị: Bộ môn bao gồm 3 nhóm nghiên cứu chính là nhóm nghiên cứu Đột biến và Ưu thế lai cây lúa, nhóm nghiên cứu Đột biến và Ưu thế lai cây hoa, nhóm nghiên cứu Đột biến và Ưu thế lai cây đậu đỗ.
            Ngoài bộ phận nghiên cứu tại Viện, Bộ môn còn có nhiệm vụ quản lý và triển khai công việc nghiên cứu tại Trại thí nghiệm hoa Sapa và khu nghiên cứu hoa cây cảnh tại Trại thực nghiệm Văn giang.
2. Chức năng, nhiệm vụ
- Chức năng: Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp đột biến và ưu thế lai phục vụ cho công tác chọn tạo giống cây trồng mới cho năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.
- Nhiệm vụ:
+ Thu thập, đánh giá (bằng phương pháp thông thường và chỉ thị phân tử), lưu giữ nguồn gen cây trồng bản địa lúa, hoa, ngô, đậu tương, rau...bằng in vitro, in vivo, khai thác nguồn gen bản địa phục vụ cho công tác chọn giống cây trồng thích nghi với điều kiện sinh thái Việt Nam.
+ Nghiên cứu, đánh giá và phát triển các vật liệu, nghiên cứu gen tương hợp rộng ứng dụng trong lai xa, nghiên cứu qui trình công nghệ để tạo ưu thế lai ở cây trồng phục vụ cho chọn tạo giống lai năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt: lúa, hoa, ngô, đậu tương...
+ Nghiên cứu các phương pháp gây đột biến ( đột biến hạt, chồi, mô sẹo in vivo và in vitro...)  tìm ra các quy trình công nghệ gây đột biến có hiệu quả cao của một số giống cây trồng bản địa (lúa, ngô, hoa, đậu tương, rau...), ứng dụng các phương pháp đột biến tạo vật liệu mới phục vụ chọn giống cây trồng năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái Việt Nam.
+Nghiên cứu một số phương pháp công nghệ sinh học (nuôi cấy đơn bội, chỉ thị phân tử) tạo vật liệu qui tụ gen kháng sâu, bệnh tốt phục vụ cho chọn giống cây trồng năng suất cao, chất lượng và chống chịu tốt với điều kiện sinh thái Việt Nam.
- Đinh hướng nghiên cứu
3. Cơ cấu tổ chức
- Tổng số cán bộ: 18 người trong đó có 12cán bộ biên chế, 06 hợp đồng.
- Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ = 03,Thạc sĩ = 13, Kỹ sư, cử nhân = 02.
 
 
 
 
                      Trưởng bộ môn                         Phó trưởng Bộ môn
                     TS. Lê Đức Thảo                                   TS. Võ Thị Minh Tuyển
                      Email: leducthao@agi.vaas.vn                                Email:tuyenvtm@yahoo.com
 
II. THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN NAY
  1. Kết quả thực hiện các đề tài dự án
          Bộ môn đã chủ trì 915 đề tài/dự án các cấp, 17 đề tài/dự án phối hợp với các đơn vị trong ngành.
       
        Đề tài chủ trì:
  1. Phát triển ngành trồng hoa Việt Nam – Dự án FAO 2010 – 2012;
  2. Đánh giá, chọn lọc và phát triển các giống đậu tương đột biến mới phù hợp với các tỉnh phía Bắc Việt Nam – Dự án IAEA 2009 – 2011.
  3. Cải tạo nâng cao năng suất và khả năng chống chịu của các giống đậu tương trong điều kiện biến đổi khí hậu tại Việt Nam – Dự án IAEA 2012 – 2015.
  4. Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển một số giống hoa bản địa tại Việt Nam – Đề tài trọng điểm cấp Bộ 2012 – 2015.
  5. Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương chịu hạn, thích ứng rộng với các điều kiện sinh thái khó khăn do biến đổi khí hậu tại Tây Nguyên – Dự án ADB 2009 – 2011.
  6. Chọn tạo giống lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá bằng kết hợp công nghệ sinh học (kỹ thuật đơn bội và chỉ thị phân tử...) với phương pháp truyền thống – Đề tài cấp nhà nước 2009 – 2012.
  7. Xây dựng bộ tài liệu tập huấn khuyến nông: Quy trình kỹ thuật thâm canh cây đậu tương – Dự án Khuyến nông Trung ương 2012.
  8. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bức xạ kết hợp với công nghệ sinh học để tạo vật liệu khởi đầu cho chọn tạo giống hoa và giống đậu tương – Đề tài trọng điểm cấp Nhà nước 2012 – 2015.
  9. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử – Đề tài cấp nhà nước 2012 – 2015.
  10. Nghiên cứu kỹ thuật chiếu xạ tia gamma kết hợp với công nghệ sinh học tạo vật liệu khởi đầu cho chọn tạo giống lúa – Đề tài trọng điểm cấp Nhà nước 2012 – 2015.
  11. Chọn tạo giống lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá bằng kết hợp công nghệ sinh học (kỹ thuật đơn bội và chỉ thị phân tử..) với phương pháp truyền thống.
  12. Xây dựng băng đĩa hình về kỹ thuật trồng hoa Lay ơn và kỹ thuật gieo và thâm canh mạ xuân.
  13. Dự án sản xuất thử 02 giống đậu tương DT2008 và ĐT51 tại các tỉnh phía Bắc – Đề tài cấp Nhà nước 2014 – 2015.
  14. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử (Giai đoạn 2), Chương trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp, cấp nhà nước 2017 – 2020.
  15. Dự án: Sản xuất thử giống lúa chất lượng DT66 tại các tỉnh phía Bắc, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Chương trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp, cấp nhà nước 2017 – 2018.
  16. Cải tiến giống lúa chịu hạn thông qua chọn giống đột biến ở Việt Nam, Dự án IAEA 2017 – 2021
       *Đề tài phối hợp
  1.  Nghiên cứu giải pháp công nghệ sản xuất đậu tương rau phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước – Đề tài độc lập cấp Nhà nước 2008 – 2010.
  2.  Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lạc, đậu tương chịu hạn, ngắn ngày cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên – Đề tài cấp Bộ 2008 – 2012.
  3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng hợp để hạ giá thành sản xuất đậu tương vụ đông ở vùng đồng bằng Bắc Bộ – Đề tài cấp Bộ 2009 – 2010.
  4. Nghiên cứu chọn tạo giống lạc, đậu tương cho các tỉnh phía Bắc – Đề tài cấp Bộ 2011 – 2014.
  5. Dự án phát triển sản xuất cây lạc, đậu tương – Dự án Khuyến nông Quốc gia 2011 – 2013.
  6. Dự án Chuyển đổi cơ cấu tăng vụ và luân canh cây trồng – Dự án Khuyến nông Quốc gia 2012 – 2013.
  7. Hợp tác nghiên cứu phát triển nguồn gen lúa bản địavới Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Đề tài cấp Nhà nước 2010 – 2012.
  8. Dự án phát triển sản xuất lúa chất lượng.
  9. Dự án Sản xuất thử và phát triển giống đậu tương rau AGS 398 và DT08 phục vụ nội tiêu và xuất khẩu – Dự án SXTN độc lập cấp nhà nước 2012 – 2013.
  10. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa thâm canh và lúa chất lượng cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
  11. Sản xuất thử nghiệm giống hoa hồng HN9 chất lượng cao cho một số tỉnh phía Bắc – Dự án Sản xuất thử nghiệm cấp bộ 2012 – 2014.
  12. Lưu giữ và bảo quảntập đoàn quỹ gen một số loài hoa, cây cảnh – Đề tài cấp Bộ 2011 – 2015.
  13. Sản xuất giống hoa giai đoạn 2011 - 2015 – Dự án cấp Bộ 2011 – 2015.
  14. Nghiên cứu chọn tạo giống lạc, đậu tương cho các tỉnh phía Bắc – Đề tài cấp Bộ 2011 – 2014.
  15. Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất hoa chậu, hoa thảm phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp và du lịch sinh thái bền vững cho thành phố Đà Nẵng – Dự án Nông thôn miền núi 2012 – 2014.
  16. Xây dựng mô hình sản xuất một số loại hoa thảm, hoa chậu phục vụ trang trí cảnh quan và du lịch tại vùng núi Sa Pa - Lào Cai 2013 – 2014.
  17. Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương cho các tỉnh phía Bắc – Đề tài cấp Bộ 2017 – 2021.
       Các công trình công bố
       Công bố quốc tế:
  1. Vo Thi Minh Tuyen, Nguyen Thi Hong, Phan Quoc My, Nguyen Thi Hue, Le Huy Ham (2015). Applications of gamma rays irradiation and marker assisted selection for improving of Bacterial Blight resistant rice variety BT62.1. Journal of Agricultural Technology, Vol. 11(8): 2441 – 2449
  2. Nguyen Thi Hong, Vo Thi Minh Tuyen, Nguyen Thi Hue, Tran Thu Trang, Le Huy Ham (2015). Genetic Variability Analysis in Rice Mutant Lines from gamma rays Radiation Using Agro-Morphological and SSR marker. Journal of Agricultural Technology, Vol. 11(8): 1793 - 1802.
  3. T. T. Tran, N. Nguyen, N. P. Thi, N. T. Hong, L. H. Ham, H. V. Cuong, S. Cunnac Confirmation of Bacterial Leaf Streak of Rice Caused by Xanthomonas oryzae pv. oryzicola in Vietnam, Plant Disease, May 2015
  4. Vo Thi Minh Tuyen, Nguyen Thi Hong, Nguyen Thi Hue, Nguyen Thi Thu Hien (2016). research, breeding salt-tolerant rice adaptation climate change by irradiation of callus and molecular markers. Journal of Southern Agricultural; Vol.47: 229-237
  5. Hien thi thu vu, Giang Thi Nguyen, Trang Thi Nguyen, Tuyen Thi Minh Vo and Chiharu Nakamura, ”Contribution of seedling vigour and anoxia/hypoxia-responsive genes to submergence tolerance in Vietnamese lowland rice (Oryza sativa L.) ", Biotechnology & Biotechnological Equipment., http://dx.doi.org/10.1080/13102810.2016.1204944; 18 july 2016
  6. Pham Thi Bao Chung, Mai Quang Vinh, Nguyen Van Manh, Le Thi Anh Hong (2017). Fertilizer and water use efficiency and adaptability of new soybean varieties in Vietnam. IAEA-TECDOC-1828: 6-18.
  7. Nguyen Thi Hong, Vo Thi Minh Tuyen, Yoshikazu Tanaka, Le Huy Ham, Initial survey of mutants associated with bacterial leaf blight resistant genes in rice based on their linked markers, FAO/IAEA International Symposium on Plant Mutation Breeding and Biotechnology, Vienna, 27-31/8/ 2018.
  8. Vo Thi Minh Tuyen, Nguyen Thi Hong, Le Huy Ham, Phạm Xuân Hội, "Application of nuclear techniques and marker assisted selection for improving salt tolerance in a rice variety", FAO/IAEA International Symposium on Plant Mutation Breeding and Biotechnology, Vienna, 27-31/8/ 2018
       Công bố trong nước
  1. Nguyễn Thị Kim Lý (2010). Nghiên cứu biện pháp chiếu sáng bổ sung cho cúc CN20 (Chrysanthemum sp.) ra hoa vào các dịp lễ tết. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ 2006-2010 (VAAS). Nhà xuất bản Nông nghiệp.
  2. Võ Thị Minh Tuyển, Phạm Ngọc Lương, Vũ Văn Liết (2010). Ứng dụng marker phân tử trong chọn tạo nguồn vật liệu kháng bệnh bạc lá lúa. Tạp chí Khoa học và phát triển, 8(5): 792-800.
  3. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung, Ngô Phương Thịnh, Trần Duy Quý ((2010). Kết quả tuyển chọn và phát triển giống đậu tương rau chịu nhiệt DT02. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2(15): 30-35.
  4. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung (2010). Kết quả chọn tạo giống đậu tương năng suất cao và khả năng chống chịu tốt DT2001. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2(15): 41-45.
  5. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung, Nguyễn Văn Mạnh, Lê Thị Ánh Hồng (2010). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương chịu hạn DT2008. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2(15): 46-50.
  6. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2011). Sách: “Kỹ thuật sản xuất một số loại hoa”. NXB Nông nghiệp năm 2011.
  7. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung, Ngô Phương Thịnh (2011). Quy trình kỹ thuật sản xuất giống đậu tương DT2001. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 7(28): 23-26.
  8. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung, Ngô Phương Thịnh (2011). Quy trình kỹ thuật sản xuất giống đậu tương rau DT02. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 7(28): 12-16.
  9. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung, Lê Thị Ánh Hồng, Nguyễn Văn Mạnh, Ngô Phương Thịnh (2011). Quy trình kỹ thuật sản xuất giống đậu tương rau DT08. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 7(28): 16-19.
  10. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung, Lê Thị Ánh Hồng, Nguyễn Văn Mạnh, Ngô Phương Thịnh (2011). Quy trình kỹ thuật sản xuất giống đậu tương DT2008. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 7(28): 26-29.
  11. Nguyễn Thị Hồng, Võ Thị Minh Tuyển, Phạm Ngọc Lương, Bùi Trọng Thủy, Vũ Đức Quang (2011). Khảo sát tính kháng của một số tổ hợp các gen kháng bệnh bạc lá lúa. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 18: 13-17.
  12. Võ Thị Minh Tuyển, Phạm Ngọc Lương, Vũ Văn Liết (2011). Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và một số yếu tố tác động đến hiệu quả nuôi cấy bao phấn giống lúa Indica. Tạp chí Khoa học và phát triển, 5: 751-759.
  13. Võ Thị Minh Tuyển, Phạm Ngọc Lương, Phan Quốc Mỹ, Vũ Văn Liết (2011). Kết quả chọn tạo giống lúa DT45. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi, 2: 53-58.
  14. Phạm Ngọc Lương, Võ Thị Minh Tuyển, Mai Thế Tuấn (năm..). Kết quả chọn tạo giống lúa VDT2. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Chuyên đề: Giống cây trồng, vật nuôi, 2: 25-31.
  15. Võ Thị Minh Tuyển, Phạm Ngọc Lương, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Đoàn Trung Dũng, Phan Quốc Mỹ, Vũ Đức Quang (2012). Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá”, Hội thảo quốc tế: Định hướng nghiên cứu lúa thích ứng với biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 859: 291-300.
  16. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (năm…). Sách: “Kỹ thuật sản xuất một số loại hoa”. Tái bản. NXB Nông nghiệp.
  17. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Bulletins: Kỹ thuật trồng hoa cúc. NXB Nông nghiệp.
  18. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Bulletins: Kỹ thuật trồng Đồng tiền. NXB Nông nghiệp.
  19. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Bulletins: Kỹ thuật trồng hoa hồng. NXB Nông nghiệp.
  20. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Bulletins: Kỹ thuật trồng hoa lily. NXB Nông nghiệp.
  21. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Bulletins: Kỹ thuật trồng hoa cẩm chướng. NXB Nông nghiệp.
  22. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Bulletins: Sâu bệnh hại hoa và biện pháp phòng trừ. NXB Nông nghiệp.
  23. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Bulletins: Công nghệ bảo quản hoa sau thu hoạch. NXB Nông nghiệp.
  24. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Quy trình kỹ thuật trồng hoa cúc. NXB Nông nghiệp.
  25. Hoàng Xuân Lam, Nguyễn Thị Kim Lý (2010). Kết quả nghiên cứu và tuyển chọn một số giống phong lan Cattleya nhập nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 6:63-67
  26. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Quy trình kỹ thuật trồng hoa hồng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 8:26-31.
  27. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Quy trình kỹ thuật trồng hoa cẩm chướng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 8: 31-36.
  28. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Quy trình kỹ thuật trồng hoa Lily. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 8: 36-40.
  29. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Quy trình kỹ thuật trồng hoa đồng tiền. Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 8: 40-44.
  30. Lê Huy Hàm, Nguyễn Thị Kim Lý, Lê Đức Thảo, N.K.Dadlani, Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Lý Thu, Trịnh Xuân Hoạt (2012). Sâu bệnh hại hoa và biện pháp phòng trừ. Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 8: 44-47.
  31. Hoàng Xuân Lam, Nguyễn Thị Kim Lý (2012). Kết quả nghiên cứu và tuyển chọn một số giống phong lan Dendrobium nhập nội từ Thái Lan. Tạp chí khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 3(33):
  32. Hoàng Xuân Lam, Nguyễn Thị Kim Lý (2012). Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng phát triển của giống hoa phong lan Cattleya “Haadyai delight”. Tạp chí khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 3(33):
  33. Lê Đức Thảo (2012). Giới thiệu Dự án Hỗ trợ ngành trồng hoa Việt Nam và định hướng thúc đẩy phát triển sản xuất hoa hàng hóa. Kỷ yếu Hội thảo “Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất hoa hàng hóa chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu- Thực trạng và giải pháp”, Bộ Khoa học và Công nghệ, 12/2012.
  34. Mai Quang Vinh, Phạm Thị Bảo Chung, Nguyễn Văn Mạnh, Lê Thị Ánh Hồng (2012). Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương chịu hạn, năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái khó khăn do biến đổi khí hậu tại Tây Nguyên. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2(15): 29-35.
  35. Mai Quang Vinh (2011). Một số phương hướng ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học nông nghiệp phù hợp với điều kiện tỉnh Quảng Trị. Hội thảo “Đẩy mạnh phát triển và Ứng dụng CNSH phục vụ sự nghiệp CNH HĐH tỉnh Quảng Trị”. Sở KHCN Quảng Trị, tháng 12/2011, tr.1-6.
  36. Mai Quang Vinh (2012). Một số tiến bộ cây đậu tương phục vụ sản xuất ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Hội thảo: “Nông nghiệp vùng cao: Thực trạng và Định hướng phát triển”. Viện KHNN VN. Phú thọ, 28-8/2012, tr.30-35.
  37. Mai Quang Vinh, Phạm Bảo Chung, Lê Thị Ánh Hồng, Nguyễn Văn Mạnh (2012). Kỹ thuật gieo trồng các giống đậu tương mới. NXB Nông nghiệp, Hà Nội – 2012, 126 tr.
  38. Trần Đình Long, Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh et al (2012). Chọn tạo và phát triển bộ giống đậu tương thích ứng vùng sinh thái, có khả năng trồng 3 vụ, trồng xen đạt năng suất cao, chất lượng tốt. Kỷ yếu “Viện KHNN VN 60 năm xây dựng và phát triển (1952-2012). NXB Nông nghiệp, Hà Nội – 2012, tr.105
  39. Lê Huy Hàm, Mai Quang Vinh, Lê Đức Thảo và cs (2013). Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy phát triển đậu nành trên đất lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long. Kỷ yếu Hội nghị “Phát triển luân canh đậu nành trên đất lúa ở ĐBSCL, Bộ NN-PTNT, Đồng Tháp - 25/01/2013”.
  40. Trần Hoài Hương, Nguyễn Thị Kim Lý (2013). Kỹ thuật nhân giống hoa Dã yên thảo (Petunia hybrida) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2(41):
  41. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Võ Thị Minh Tuyển, Chu Đức Hà, Nguyễn Thị Hồng, Trần Huy Dũng, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết với các gen Xa7, Xa21 để tạo vật liệu khởi đầu phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá, Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp số 2 (2013).
  42. Võ Thị Minh Tuyển, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Huê, Phan Quốc Mỹ, Đào Thị Thanh Bằng, Lê Huy Hàm, "So sánh hiệu quả gây biến dị ở thế hệ M1 khi chiếu xạ bằng Ion Beam và tia gamma", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Số 3/2014; tr.25-29.
  43. Võ Thị Minh Tuyển, Phan Quốc Mỹ, Nguyễn Thị Huê, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Thị Thanh Thủy, "Ứng dụng các phương pháp công nghệ sinh học trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá ", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 11, tr18-23
  44. Pham Thi Bảo Chung, Mai Quang Vinh, Nguyễn Văn Mạnh, Lê Thị Ánh Hồng (2014). Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống và thâm canh quả xanh thương phẩm giống đậu tương rau DT08. Tạp chí khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 3(49): 80-85.
  45. Phạm Thị Bảo Chung, Nguyễn Văn Đồng, Mai Quang Vinh, Nguyễn Văn Mạnh, Lê Thị Ánh Hồng, Lê Đức Thảo, Nguyễn Thị Loan (2014). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương DT2010. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi, 1: 122-127.
  46. Phạm Thị Bảo Chung, Nguyễn Văn Đồng, Mai Quang Vinh, Nguyễn Văn Mạnh, Lê Thị Ánh Hồng, Lê Đức Thảo (2014). Kết quả đánh giá một số dòng đậu tương triển vọng từ tổ hợp lai DT2008xDT99. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi, 1: 128-131.
  47. Võ Thị Minh Tuyển, Nguyễn Thị Huê, Nguyễn Thị Hồng, Phan Quốc Mỹ, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Lê Huy Hàm (2015). Ứng dụng kỹ thuật chiếu xạ tia gamma và chỉ thị phân tử trong cải tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá HC62. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi, 1:44-49.
  48. Nguyễn Thị Hồng, Võ Thị Minh Tuyển, Nguyễn Thị Huê, Đoàn Văn Sơn, Trần Thu Trang, Lê Huy Hàm (2015). Ứng dụng kỹ thuật chiếu xạ tia gamma và chỉ thị phân tử trong cải tạo năng suất giống lúa chịu mặn. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 17
  49. Võ Thị Minh Tuyển, Nguyễn Thị Hồng, Phan Quốc Mỹ, Nguyễn Thị Huê, Lê Huy Hàm (2015). Ứng dụng kỹ thuật chiếu xạ tia gamma và chỉ thị phân tử trong cải tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá BT62, Hội nghị Khoa học và Công nghệ hạt nhân toàn quốc lần thứ 11; Đà Nẵng, 8/2015.
  50. Nguyễn Thị Hồng, Võ Thị Minh Tuyển, Phan Quốc Mỹ, Nguyễn Thị Huê, Lê Huy Hàm (2015). Ứng dụng kỹ thuật chiếu xạ Ionbeam và chỉ thị phân tử trong cải tạo giống lúa chịu mặn CMBT, Hội nghị Khoa học và Công nghệ hạt nhân toàn quốc lần thứ 11, Đà Nẵng, 8/2015.
  51. Võ Thị Minh Tuyển, Nguyễn Thị Huê, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015). Kết quả đánh giá và khảo nghiệm giống lúa triển vọng kháng bệnh bạc lá DT82. Tạp chí khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 10:
  52. Nguyễn Thị Nhài, Võ Thị Minh Tuyển, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015). Phân tích sai khác di truyền của các dòng lúa đột biến bằng chỉ thị phân tử SSR. Tạp chí khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 10:
  53. Phan Quốc Mỹ, Nguyễn Thị Huê, Võ Thị Minh Tuyển (2015). Kết quả chọn tạo giống lúa DT66. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Chuyên đề Giống cây trồng, Vật nuôi, 2:
  54. Lê Đức Thảo (2016). Nghiên cứu xác định thời vụ, mật độ và mức phân bón thích hợp của giống đậu tương DT2008 tại Hà Nội. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
  55. Nguyễn Văn Mạnh, Lê Đức Thảo (2016). Kết quả đánh giá một số dòng đậu tương đột biến triển vọng từ giống DT2008 bằng xử lý chiếu xạ tia gamma (Co60). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi, 2: 162 – 165.
  56. Lê Đức Thảo, Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Thị Bảo Chung (2015). Ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạ tia gamma Co60 đến khả năng tạo biến dị có lợi trong chọn giống đậu tương. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 9(2): 5-9.
  57. Lê Đức Thảo, Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Thị Bảo Chung, Phạm Phương Thu (2015). Nghiên cứu cải tiến giống đậu tương DT96 bằng chiếu xạ tia gamma (Co60) trên hạt khô. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 4 (57): 18-21.
  58. Nguyễn Văn Mạnh, Lê Đức Thảo, Phạm Thị Bảo Chung, Lê Thị Ánh Hồng, Lê Huy Hàm (2016). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương đen DT2008ĐB. Hội thảo Quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ hai, Cần Thơ, ngày 11 – 12/8/2016, tr. 488 – 493.
  59. Nguyễn Văn Mạnh, Lê Đức Thảo (2016). Kết quả đánh giá một số dòng đậu tương đột biến triển vọng từ giống DT2008 bằng xử lý chiếu xạ tia gamma (Co60). Tạp chí NN & PTNT, Chuyên đề Giống Cây trồng, vật nuôi, 2: 162-165.
  60. Trần Thị Thu Trang, Đồng Huy Giới, Võ Thị Minh Tuyển, "Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo nguồn vật liệu lúa kháng bệnh đạo ôn", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Chuyên đề Giống cây trồng, Vật nuôi, tập 1, 6/2016: 42-48
  61.  Thi Bao Chung, Mai Quang Vinh, Nguyen Van Manh, Le Thi Anh Hong (2017). Lê Đức Thảo, Nguyễn Văn Mạnh (2017). Nghiên cứu cải tiến giống đậu tương ĐT26 bằng chiếu xạ tia gamma (Co60) trên hạt khô. Tạp chí NN & PTNT, Chuyên đề Giống Cây trồng, vật nuôi, 1: 65-68.
  62. Lê Đức Thảo, Nguyễn Văn Mạnh (2017). Kết quả đánh giá một số dòng đậu tương đột biến triển vọng từ giống DT96 bằng xử lý chiếu xạ tia gamma (Co60). Tạp chí NN & PTNT, Chuyên đề Giống Cây trồng, vật nuôi, 1: 69-71.
  63. Đoàn Thị Minh Thúy, Trần Duy Dương, Trần Duy Quý (2017). “Kết quả chọn tạo và khảo nghiệm giống lúa DT18”. Tạp chí Khoa học phát triên Nông thôn Việt Nam- Số 33/2017, Tr 29- 32.
  64. Nguyễn Thị Hồng, Võ Thị Minh Tuyển, Đoàn Thị Minh Thúy, Yoshikazu Tanaka, Lê Huy Hàm (2017). Khảo sát các đột biến liên quan đến gen kháng bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ hạt nhân toàn quốc lần thứ 12.
  65. Nguyễn Thị Hồng, Võ Thị Minh Tuyển, Yoshikazu Tanaka, Lê Huy Hàm (2017). Phát hiện một số đột biến điểm trên vùng mã hóa của gen BGIOSGA024502 (Ghd7) ở dòng lúa đột biến bằng chùm ion, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Số 3(76), Tr. 17-22.
 
        Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống
  1. Giống lúa chính thức VS1: Theo QĐ số 493/ QĐ-TT-CLT ngày 18/10/2012;
  2. Giống lúa chính thức DT45: Theo QĐ số 601/ QĐ-TT-CLT ngày 25/12/2013;
  3. Giống lúa sản xuất thử NB01: Theo QĐ số 141/ QĐ-TT-CLT ngày 11/4/2013;
  4. Giống lúa sản xuất thử Sơn Lâm 1: Theo QĐ số 600/ QĐ-TT-CLT ngày 25/12/2013;
  5. Giống lúa sản xuất thử DT66: Theo QĐ số 273/QĐ-TT-CLT ngày 23/06/2015;
  6. Giống đậu tương chính thức DT2008: Theo QĐ số 253/QĐ-TT-CLT ngày 27/06/2016;
  7. Giống đậu tương sản xuất thử DT2010: Theo QĐ số 103/QĐ-TT-CLT ngày 10/05/2018 của Bộ NN-PTNT;
  8. Giống lúa sản xuất thử DT80: Theo QĐ số 336/QĐ-TT-CLT ngày 21/09/2017;
  9. Gửi các giống tham gia khảo nghiệm Quốc gia: các giống lúa gồm DT82, DT86, DT88,  DT18, Thủ đô 1; các giống đậu tương DT96ĐB, DT2008ĐB và DT2012;
  10. Đã thu thập nguồn gen cây hoa có giá trị, bao gồm các giống địa phương và giống nhập nội với 82 mẫu giống và lưu giữ bằng In vitro 19 mẫu giống, Invivo 32 mẫu giống (Tại Viện Di truyền Nông nghiệp và các cơ sở phối hợp);
  11. Đánh giá các giống hoa thu thập 25 giống Cúc, 20 giồng hồng, 7 giống lily và 20 giống lan). Bước đầu tuyển chọn cho sản xuất 5 giống cúc, 3 giống hoa hồng, 2 giống lily, 2 giống lan;
  12. Ứng dụng các phương pháp di truyền và công nghệ sinh học truyền thống và hiện đại vào chọn tạo các giống hoa mới. Đã lai tạo giữa các giống địa phương và nhập nội đối với hoa lan được 12 tổ hợp, hoa hồng 10 tổ hợp, cúc 10 tổ hợp và lily 5 tổ hợp;
  13. Đã xử lý đột biến chiếu xạ invitro nguồn Co60 cho các giống hoa cúc, đồng tiền, đậu tương, lúa. Hiện nay, Bộ môn đang tiếp tục theo dõi, đánh giá biến dị, phân lập các dòng. Một số dòng đang được nhân nhanh để khảo nghiệm trên diện hẹp.
      Những thành tựu ứng dụng trong thực tiễn
  1. Chuyển giao TBKT và xây dựng mô hình sản xuất các giống hoa mới tại hợp xã Tây Tựu (Từ Liêm, Hà Nội ), Đằng Hải ( Hải Phòng ), Sapa ( Lào Cai), Hoành Bồ (Quảng Ninh)….
  2. Chuyển giao công nghệ cho Dự án phát triển một số giống hoa tại Hải Dương, Quảng Bình, Quảng Trị,… Các dự án đều đã được triển khai tốt và được các địa phương tín nhiệm.
  3. Xây dựng mô hình lúa năng suất và chất lượng DT45 tại 4 tỉnh: Hoàng Đông, Duy Tiên, Hà Nam; tại Minh Hạc, Hạ Hòa Phú Thọ; Văn lang, Hạ Hòa Phú Thọ; Thanh Sơn, Đông Hưng, Thái Bình; Vụ Bản, Nam Định và Tỉnh Ninh Bình.
  4. Xây dựng mô hình đậu tương giống mới DT2001, DT2008 tại Thái Nguyên, Phú Thọ, Tây Nguyên, Vũng Tàu….
  5. Tính đến năm 2014, nhiều giống cây trồng do Bộ môn chọn tạo đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất, đem lại thu nhập đáng kể cho người dân, nổi bật trong số đó là các giống:
  6. Giống lúa DT10: được công nhận năm 1990, cho đến nay đạt 2.400.00 ha với tổng sản lượng 9,456 triệu tấn (tăng 1,536 triệu tấn so với những giống cũ), mang lại thu nhập 3.300 triệu USD (tăng 536,6 triệu USD so với các giống cũ), làm lợi cho 3 triệu nông dân mỗi năm.
  7. Giống lúa Khang Dân đột biến: được công nhận năm 2007 với tổng diện tích gieo trồng đến nay đạt 1,2 triệu ha, là một trong những giống phổ biến trong sản xuất tại các tỉnh phía bắc hiện nay bởi năng suất, khả năng thích ứng rộng và chất lượng gạo phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người dân.Với diện tích gieo trồng hàng năm đạt 200.000-300.000 ha/năm, tính đến nay giống Khang Dân đột biến đã làm tăng thu nhập 268,8 triệu USD, làm lợi cho 1,5 triệu nông dân mỗi năm.
  8. Các giống đậu tương như DT84, DT99, DT90, DT96, DT2001, DT2008…: Tổng diện tích gieo trồng của các giống đậu tương này hàng năm đạt khoảng 100.000 ha (80% tổng diện tích gieo trồng của cả nước), mang lại thu nhập 3.110 tỉ USD, làm tăng khoảng 30% thu nhập cho 3,48 triệu nông dân mỗi năm. Trong đó, giống đậu tương DT84, tuy đã hơn 20 năm chọn tạo (công nhận giống năm 1993), nhưng vẫn là giống phổ biến nhất trong sản xuất hiện nay với diện tích gieo trồng hàng năm đạt khoảng 80.000 ha do khả năng thích ứng rộng, chống chịu bệnh hại và chất lượng hạt tốt. Tổng diện tích gieo trồng giống DT84 tính đến nay đạt 2,2 triệu ha, mang lại thu nhập 2.696 tỉ USD, làm tăng 30% thu nhập cho khoảng 2,9 triệu nông dân mỗi năm.
         III. KHEN THƯỞNG
        1. Danh hiệu thi đua
 
 
 
Năm Danh hiệu thi đua Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2008 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 378/QĐ-KHNN-TĐ ngày 10/4/2009 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam
2010 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 279/QĐ-KHNN-TĐ ngày 25/02/2011 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam
2011 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 613/QĐ-KHNN-TĐ ngày 9/4/2012 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam
2012 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 127//QĐ-KHNN-TĐ ngày 21/1/2013 của Giám Đốc Giám đốc Viện KHNN VN
2013 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 115/QĐ-KHNN-TĐ ngày 21/01/2014 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam
2014 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 113/QĐ-KHNN-TĐ ngày 21/01/2015 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam
2015 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 121/QĐ-KHNN-TĐ ngày 02/02/2016 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam
2016 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 35/QĐ-KHNN-TĐ ngày 18/01/2017 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam
2017 Tập thể lao động xuất sắc QĐ số 59/QĐ-KHNN-TĐ ngày 26/01/2018 của Giám Đốc Viện KHNN Việt Nam

           2. Danh hiệu khen thưởng:
 
Năm Danh hiệu khen thưởng Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2007 Bằng khen của Bộ trưởng QĐ số 2473/QĐ-BNN ngày 14/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
2008 Bằng khen của Bộ trưởng QĐ số 1691/QĐ-BNN ngày 22/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
2009 Bằng khen của Bộ trưởng QĐ số 1283/QĐ-BNN ngày 13/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
2010 Bằng khen của Bộ trưởng QĐ số 917/QĐ-BNN ngày 6/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
2014 Giải thưởng Thành tựu xuất sắc cho việc ứng dụng kĩ thuật hạt nhân trong chọn tạo giống cây trồng đột biến tháng 9/2014 của FAO và IAEA.
2014 Bằng khen Thủ tướng QĐ số 1885/QĐ-TTg ngày 20/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ
2015 Bằng khen của Bộ trưởng QĐ số 2838/QĐ-BKHCN ngày 15/10/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ