PGS.TS. Phạm Xuân Hội

PGS.TS. Phạm Xuân Hội
Họ và tên: Phạm Xuân Hội
Sinh ngày: Sinh năm 1964 tại Diễn Châu – Nghệ An, 
Chức vụ: Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp
Học hàm: Phó giáo sư, 
Học vị: Tiến sỹ,
Chức danh nghiên cứu: nghiên cứu viên cao cấp
Điện thoại cơ quan:  0243 754  4712
Emailxuanhoi.pham@gmail.com

Quá trình công tác :
  • từ năm 1996 - 2001: là học viên cao học và tiến sĩ tại Trung tâm kỹ thuật gen và Công nghệ Sinh học Quốc tế, New Dehi Ấn Độ;
  • từ 2002 - 2004: nghiên cứu viên sau tiến sĩ tại học viện y học Karolinska, Stockholm, Thụy Điển;
  • từ năm 2005 - 2007: nghiên cứu viên sau tiến sĩ và visiting scientist tại Trung tâm Quốc tế nghiên cứu khoa học nông nghiệp Nhật Bản;
  • Năm 2007 - 2014: Trưởng Bộ môn Bệnh học phân tử;
  • Năm 2014 -nay : Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp
Các hướng nghiên cứu chính:
       Là chuyên gia trong lĩnh vực Sinh học phân tử, Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam và  trưởng Bộ môn Bệnh học Phân tử với các hướng nghiên cứu chủ yếu sau:
  • Phân lập và nghiên cứu chức năng các gen mã hóa enzym mở xoắn ADN/ARN (helicase) và nhân tố phiên mã (transcription factor) biểu hiện trong điều kiện bất lợi môi trường như hạn, mặn, lạnh…
  • Nghiên cứu ứng dụng các gen mã hóa enzyme mở xoắn AND/ARN và nhân tố phiên mã trong việc tạo ra các giống cây trồng có khả năng chống chịu cao với sâu bệnh và điều kiện bất lợi môi trường như hạn, mặn, lạnh và nhiệt độ cao ở thực vật.
  • Nghiên cứu và ứng dụng vi khuẩn nội sinh trong sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh và kích thích sinh trưởng thực vật.
  • Nghiên cứu phân lập, đặc điểm Sinh học, tính độc, tính đa dạng di truyền và biện pháp phòng trừ sinh học nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư và tuyến trùng gây bệnh thối rễ trên cà phê.
  • Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật Sinh học Phân tử trong chẩn đoán nấm sinh độc tố, nấm bệnh và virus trong Nông nghiệp.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chỉnh sửa hệ gen cải tạo các tính trạng nông học quý trên các giống lúa chủ lực của Việt Nam. 
Kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học:
  • Đào tạo
Đã hướng dẫn 4 NCS bảo vệ thành công luận án tiến sĩ,  13 HVCH bảo vệ thành công  luận văn ThS, 35 sinh viên bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp đại học;
  • Nghiên cứu khoa học
Đã chủ trì và hoàn thành 04 đề tài NCKH cấp Nhà nước, 03 đề tài hợp tác Quốc tế, 01 đề tài cấp cơ sở và 2 đề tài nhánh thuôc đề tài cấp Nhà Nước.
Là tác giả và đồng tác giả của trên 80 công trình khoa học trong nước và quốc tế, trong đó có 6 công trình khoa học tiêu biểu đăng trên tạp chí Quốc tế uy tín có hệ số tiếng vang (impact factor) từ 6-12.
  • Xuất bản bài báo, sách
Đã xuất bản 03 sách chuyên khảo thuộc chương trình học liệu chất lượng cao Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Một số công trình khoa học tiêu biểu-
- Korhoren J. A., Pham X. H., Pellegrini M, and Falkenberg M, 2004. Reconstitution of a minimal mtDNA repliosome in vitroEMBO. 23, 2423-2429 
- Sanan-Mishra N., Pham X. H., Sopory S. K. and Tuteja N. Pea DNA helicase 45 overexpression in tobacco confers high salinity tolerance without affecting yield. 2005. Proc. Natl. Acad. Sci. USA. 102, 509-514
- Pham X. H., Farge G., Shi Y., Gaspary M., Gustafsson C. M. and Falkenberg M. Conserved sequence box II directs transcription termination and primer formation in mitochondria. J Biol Chem. 2006 Aug 25;281(34):24647-52      
- Farge G., Pham X. H., Gustafsson C. M. and Falkenberg M. The accessory subunit B of DNA polymerase {gamma} is required for mitochondrial replisome function. Nucleic Acids Res. 2007 Jan 23, 35(3):902-11       
- Korhonen JA, Pande V., Farge G., Pham X. H., Nilsson L., Falkenberg. Structure-Function Defects of the TWINKLE Linker Region in Progressive External Ophthalmoplegia. J Mol Biol. 2008 Mar 28;377(3):691-705